10+ bài tập chia động từ tiếng Anh có đáp án chi tiết

10+ bài tập chia động từ tiếng Anh có đáp án chi tiết

Chia động từ là dạng bài quen thuộc trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Để làm đúng, người học cần xác định thì của câu, chủ ngữ, dấu hiệu thời gian và cấu trúc ngữ pháp đi kèm. Chỉ dựa vào một từ chỉ thời gian đôi khi chưa đủ, bởi dạng động từ còn phụ thuộc vào ngữ cảnh và mối quan hệ giữa các thành phần trong câu.

Dưới đây là 15 bài tập chia động từ tiếng Anh được sắp xếp theo nhiều dạng khác nhau. Bạn nên tự hoàn thành từng câu trước khi xem đáp án để kiểm tra khả năng vận dụng.

1. Ôn lại những nguyên tắc cần biết khi chia động từ

Trước khi làm bài, hãy xác định ba yếu tố quan trọng:

  • Thì của câu: Dựa vào thời gian và ngữ cảnh để chọn hiện tại, quá khứ hay tương lai.
  • Chủ ngữ: Kiểm tra chủ ngữ số ít hay số nhiều để chia động từ phù hợp.
  • Cấu trúc đi kèm: Một số động từ, liên từ và dạng câu đặc biệt yêu cầu hình thức động từ nhất định.

Trong quá trình hệ thống các quy tắc này, DTA Education chú trọng việc phân tích vai trò của chủ ngữ, dấu hiệu thời gian và cấu trúc câu để người học tránh chia động từ theo cảm tính.

Ví dụ:

  • She works in a hospital. (Cô ấy làm việc tại một bệnh viện.)
    Chủ ngữ she là ngôi thứ ba số ít nên động từ ở hiện tại đơn thêm -s.
  • They were watching TV when I arrived. (Họ đang xem TV khi tôi đến.)
    Hành động đang diễn ra trong quá khứ dùng quá khứ tiếp diễn.
Ôn lại những nguyên tắc cần biết khi chia động từ
Ôn lại những nguyên tắc cần biết khi chia động từ

2. Bài tập chia động từ tiếng Anh

Các bài tập dưới đây bao gồm những dạng thường xuất hiện trong chương trình tiếng Anh phổ thông. Nội dung được chia thành từng nhóm để bạn dễ luyện tập và nhận ra điểm cần cải thiện.

Bạn cũng có thể kết hợp bài tập với các chủ điểm ngữ pháp và bài học tiếng Anh để củng cố kiến thức trước khi chuyển sang những dạng câu phức tạp hơn.

Bài tập 1: Chia động từ ở thì hiện tại đơn

Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

  1. My brother usually (go) ______ to school by bus.
  2. They (not like) ______ spicy food.
  3. ______ your mother (work) ______ in a bank?
  4. Water (boil) ______ at 100°C under standard atmospheric pressure.

Bài tập 2: Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn

  1. Look! The children (play) ______ in the garden.
  2. I (not watch) ______ TV at the moment.
  3. What ______ you (do) ______ right now?
  4. She (study) ______ for her English test this week.

Bài tập 3: Chia động từ ở thì quá khứ đơn

  1. We (visit) ______ our grandparents last weekend.
  2. He (not finish) ______ his homework yesterday.
  3. ______ they (see) ______ the new film last night?
  4. My father (buy) ______ a new laptop two days ago.

Bài tập 4: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

  1. She (live) ______ in this city for five years.
  2. I (never / try) ______ Japanese food before.
  3. They (just / arrive) ______ at the airport.
  4. ______ you ever (visit) ______ Singapore?

Bài tập 5: Phân biệt hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. I (meet) ______ her in 2022.
  2. He (already / finish) ______ his project.
  3. We (not see) ______ each other since last summer.
  4. She (buy) ______ this dress yesterday.

Bài tập 6: Chia động từ ở thì tương lai đơn

  1. I think it (rain) ______ tomorrow.
  2. She (help) ______ you with your homework.
  3. They (not come) ______ to the party tonight.
  4. ______ you (join) ______ us for dinner?

Bài tập 7: Chia động từ trong câu có sự hòa hợp chủ ngữ – động từ

  1. The list of items (be) ______ on the table.
  2. My friends and I (enjoy) ______ playing football.
  3. Each student (have) ______ a different learning style.
  4. A number of people (be) ______ waiting outside.

Bài tập 8: Chia động từ theo cấu trúc to V và V-ing

  1. She enjoys (read) ______ books in her free time.
  2. I decided (learn) ______ English more seriously.
  3. He avoids (use) ______ his phone during lessons.
  4. They hope (travel) ______ to Japan next year.

Bài tập 9: Chia động từ trong câu bị động

  1. English (speak) ______ in many countries.
  2. The classroom (clean) ______ yesterday.
  3. This bridge (build) ______ next year.
  4. The documents (already / send) ______ to the manager.
Tham Khảo  Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn dễ hiểu

Bài tập 10: Chia động từ trong câu điều kiện

  1. If it rains tomorrow, we (stay) ______ at home.
  2. If I had more free time, I (learn) ______ another language.
  3. If she had studied harder, she (pass) ______ the exam.
  4. If you heat ice, it (melt) ______.

Bài tập 11: Chia động từ trong câu có mệnh đề thời gian

  1. I will call you when I (arrive) ______ home.
  2. While my mother (cook) ______, I was doing my homework.
  3. After he (finish) ______ his work, he went out.
  4. Please wait here until the teacher (come) ______.

Bài tập 12: Chia động từ trong câu có động từ khuyết thiếu

  1. You should (drink) ______ more water.
  2. She can (speak) ______ three languages.
  3. Students must (wear) ______ uniforms at school.
  4. He might (be) ______ late for the meeting.

Bài tập 13: Chia động từ trong câu có đại từ quan hệ

  1. The girl who (sit) ______ next to me is my cousin.
  2. The books that (be) ______ on the shelf belong to my teacher.
  3. I know a man who (work) ______ for an international company.

Bài tập 14: Chia động từ trong câu tường thuật

  1. She said that she (be) ______ tired.
  2. He told me that he (not like) ______ coffee.
  3. Mary said that she (visit) ______ her grandmother the following day.

Bài tập 15: Chia động từ tổng hợp

  1. By the time we arrived, the film (start) ______.
  2. Listen! Someone (knock) ______ at the door.
  3. If he (not hurry) ______, he will miss the bus.
  4. She (work) ______ here since 2020.
  5. The students (do) ______ their homework when the teacher came in.
Bài tập chia động từ tiếng Anh
Bài tập chia động từ tiếng Anh

3. Đáp án và giải thích chi tiết

Hãy đối chiếu từng câu với đáp án. Nếu làm sai, bạn nên xem lại lý do lựa chọn thì hoặc cấu trúc, thay vì chỉ ghi nhớ đáp án đúng.

Đáp án bài tập 1

Câu Đáp án Giải thích
1 goes Usually diễn tả thói quen; my brother là chủ ngữ số ít.
2 don’t like Chủ ngữ they dùng trợ động từ do ở dạng phủ định.
3 Does / work Câu hỏi hiện tại đơn với your mother dùng does, động từ chính giữ nguyên.
4 boils Diễn tả sự thật khoa học; water là danh từ không đếm được, chia số ít.

Đáp án bài tập 2

Câu Đáp án Giải thích
1 are playing Look! báo hiệu hành động đang diễn ra.
2 am not watching At the moment chỉ thời điểm hiện tại.
3 are / doing Câu hỏi hiện tại tiếp diễn có cấu trúc Are + chủ ngữ + V-ing?
4 is studying This week diễn tả hoạt động đang diễn ra trong giai đoạn hiện tại.

Đáp án bài tập 3

Câu Đáp án Giải thích
1 visited Last weekend là dấu hiệu quá khứ đơn.
2 didn’t finish Phủ định quá khứ đơn dùng didn’t + V nguyên mẫu.
3 Did / see Câu hỏi quá khứ đơn dùng Did và động từ nguyên mẫu.
4 bought Buy là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là bought.

Đáp án bài tập 4

Câu Đáp án Giải thích
1 has lived For five years diễn tả khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
2 have never tried Never diễn tả trải nghiệm chưa từng có; chủ ngữ I dùng have.
3 have just arrived Just diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
4 Have / visited Hỏi về trải nghiệm tính đến hiện tại dùng hiện tại hoàn thành.

Đáp án bài tập 5

Câu Đáp án Giải thích
1 met In 2022 là mốc thời gian đã kết thúc.
2 has already finished Already diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến hiện tại.
3 haven’t seen Since last summer chỉ khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
4 bought Yesterday là thời điểm xác định trong quá khứ.

Đáp án bài tập 6

Câu Đáp án Giải thích
1 will rain I think thể hiện dự đoán về tương lai.
2 will help Diễn tả lời dự đoán hoặc ý định giúp đỡ trong tương lai.
3 won’t come Phủ định tương lai đơn dùng will not + V nguyên mẫu.
4 Will / join Câu hỏi tương lai đơn dùng Will + chủ ngữ + V nguyên mẫu?

Đáp án bài tập 7

Câu Đáp án Giải thích
1 is Chủ ngữ chính là the list, không phải items.
2 enjoy Chủ ngữ ghép my friends and I mang nghĩa số nhiều.
3 has Each student luôn đi với động từ số ít.
4 are A number of + danh từ số nhiều đi với động từ số nhiều.

Đáp án bài tập 8

Câu Đáp án Giải thích
1 reading Enjoy thường đi với V-ing.
2 to learn Decide đi với to V.
3 using Avoid đi với V-ing.
4 to travel Hope đi với to V.
Tham Khảo  12 thì trong tiếng Anh: Công thức và cách dùng

Đáp án bài tập 9

Câu Đáp án Giải thích
1 is spoken Câu bị động hiện tại đơn: am/is/are + V3/ed.
2 was cleaned Yesterday yêu cầu quá khứ đơn; chủ ngữ số ít dùng was.
3 will be built Bị động tương lai đơn: will be + V3/ed.
4 have already been sent Hiện tại hoàn thành bị động: have/has been + V3/ed.

Đáp án bài tập 10

Câu Đáp án Giải thích
1 will stay Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V.
2 would learn Câu điều kiện loại 2 diễn tả giả định trái với hiện tại.
3 would have passed Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều trái với quá khứ.
4 melts Câu điều kiện loại 0 diễn tả sự thật hiển nhiên.

Đáp án bài tập 11

Câu Đáp án Giải thích
1 arrive Trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai với when, dùng hiện tại đơn.
2 was cooking Hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy ra trong quá khứ.
3 had finished Hành động hoàn thành trước hành động went out nên dùng quá khứ hoàn thành.
4 comes Sau until trong mệnh đề chỉ tương lai dùng hiện tại đơn.

Đáp án bài tập 12

Câu Đáp án Giải thích
1 drink Sau should dùng động từ nguyên mẫu không to.
2 speak Sau can dùng động từ nguyên mẫu không to.
3 wear Sau must dùng động từ nguyên mẫu không to.
4 be Sau might dùng động từ nguyên mẫu không to.

Đáp án bài tập 13

Câu Đáp án Giải thích
1 sits Động từ trong mệnh đề quan hệ hòa hợp với the girl, chủ ngữ số ít.
2 are Chủ ngữ của mệnh đề quan hệ là the books, số nhiều.
3 works Đại từ quan hệ who thay cho a man, chủ ngữ số ít.

Đáp án bài tập 14

Câu Đáp án Giải thích
1 was Động từ be thường lùi từ hiện tại sang quá khứ khi tường thuật trong ngữ cảnh quá khứ.
2 didn’t like Don’t like lùi thành didn’t like trong phép lùi thì thông thường.
3 would visit Will visit lùi thành would visit khi tường thuật trong quá khứ.

Đáp án bài tập 15

Câu Đáp án Giải thích
1 had started Bộ phim đã bắt đầu trước thời điểm chúng tôi đến.
2 is knocking Listen! báo hiệu hành động đang xảy ra.
3 doesn’t hurry Mệnh đề if trong câu điều kiện loại 1 dùng hiện tại đơn.
4 has worked Since 2020 diễn tả khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
5 were doing Hành động đang diễn ra thì giáo viên bước vào.
Đáp án và giải thích chi tiết
Đáp án và giải thích chi tiết

4. Cách luyện tập để chia động từ chính xác hơn

Khi gặp một câu cần chia động từ, bạn có thể thực hiện lần lượt các bước sau:

  1. Tìm chủ ngữ: Xác định ai hoặc sự vật nào thực hiện hành động, sau đó kiểm tra chủ ngữ số ít hay số nhiều.
  2. Xác định thời gian: Tìm trạng từ chỉ thời gian hoặc dựa vào ngữ cảnh để nhận biết hành động xảy ra khi nào.
  3. Kiểm tra cấu trúc: Xem câu có chứa động từ khuyết thiếu, câu bị động, câu điều kiện hoặc cấu trúc yêu cầu to V/V-ing hay không.
  4. Đọc lại toàn câu: Kiểm tra sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, đồng thời xem cách chia đã phù hợp với ý nghĩa câu chưa.

Một lỗi thường gặp là nhìn thấy từ yesterday rồi chia tất cả động từ trong câu ở quá khứ đơn, hoặc thấy chủ ngữ đứng gần động từ là danh từ số nhiều nên chia động từ số nhiều. Thực tế, cần xác định đúng chủ ngữ chính và mối quan hệ thời gian giữa các hành động.

Kết luận

15 bài tập trên giúp người học luyện chia động từ tiếng Anh qua nhiều dạng ngữ pháp quan trọng, từ các thì cơ bản đến câu bị động, câu điều kiện và cấu trúc đặc biệt. Khi chữa bài, hãy chú ý cả nguyên nhân lựa chọn dạng động từ để hình thành khả năng vận dụng trong những câu mới.

Thay vì chỉ làm bài một lần, bạn nên đánh dấu những câu sai, phân loại lỗi theo từng chủ điểm và luyện lại sau một khoảng thời gian. Cách này giúp ghi nhớ quy tắc lâu hơn và hạn chế lặp lại những lỗi chia động từ thường gặp.